Trash to Heritage
Quy trình kinh tế tuần hoàn số hóa đột phá. Chúng tôi chuyển đổi rác thải nhựa đa lớp (MLP) "bất tử" kết hợp phế phẩm vỏ trấu nông nghiệp thành gạch bông gió di sản xanh đẳng cấp—nhẹ, hút nước thấp và đang được tối ưu khả năng chịu nhiệt, độ bền môi trường.
Định vị & Sứ mệnh ESG
RENOVA kiến tạo giải pháp vật liệu xây dựng tuần hoàn, giải quyết triệt để các thách thức về môi trường và phát triển cộng đồng bền vững.
Environmental (Môi trường)
Khát vọng giải cứu dòng rác thải 'bất tử' nhựa đa lớp (MLP) và tận dụng phế phẩm nông nghiệp (Vỏ trấu) làm cốt liệu thay thế cát đá.
Social (Xã hội)
Kiến tạo giải pháp làm mát thụ động cho nhà ở xã hội, bảo tồn nét đẹp kiến trúc Á Đông thông qua gạch bông gió di sản thân thiện môi trường.
Governance (Quản trị)
Cam kết minh bạch dòng rác, dòng tiền và kiểm định chất lượng nghiêm ngặt thông qua hệ thống sổ cái kỹ thuật số, hướng tới phát thải âm carbon.
Sản phẩm & Ưu thế vượt trội
Khác biệt vượt trội của gạch bông gió sinh thái RENOVA so với các vật liệu xây dựng truyền thống trên thị trường về cả thông số kỹ thuật lẫn bảo vệ môi trường.
| Đặc tính kỹ thuật | Gạch bông gió RENOVAVật liệu sinh thái thế hệ mới | Bông gió Bê tông / Xi măngPhương pháp truyền thống nặng | Bông gió Đất nungĐất sét nung nhiệt độ cao |
|---|---|---|---|
| Trọng lượng trung bình | Vượt trộiNhẹ hơn 20–30% so với gạch truyền thống | 3.2 kg (Nặng, tốn chi phí vận chuyển) | 2.8 kg (Trung bình) |
| Khả năng chịu nhiệt / độ bền nhiệt | Vượt trộiTốt (Tối ưu khả năng chịu nhiệt và độ bền môi trường) | Kém (Dẫn nhiệt nhanh) | Trung bình (Giữ nhiệt lâu) |
| Hồ sơ Carbon | Vượt trộiCó ít nhất -1 kg, 1,5 kg giảm, và 0,3–0,6 tấn/1.000 viên | Dương (Phát thải lớn từ nung & clinker xi măng) | Dương rất cao (Khí thải nung lò đất sét) |
| Tận dụng rác thải nhựa đa lớp | Vượt trộiCó (Trung bình 0.60 kg MLP / viên) | Không | Không |
| Độ bền thời tiết & chống UV | Vượt trộiHoàn hảo (Bảo hành chống lão hóa hóa học 10 năm) | Bị thấm nứt theo thời gian | Rêu mốc và dễ vỡ dưới nắng mưa |
Quy trình Hợp tác EPR Kỹ thuật số
Quy trình 4 bước khép kín được tối ưu hóa bằng công nghệ số giúp doanh nghiệp của bạn dễ dàng thực thi trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất (EPR) và nhận chứng chỉ carbon.
1. Thu gom rác MLP
Nhựa đa lớp (MLP) phát sinh từ hoạt động sản xuất bao bì hoặc phế phẩm của đối tác được phân loại tại nguồn và đóng kiện tiêu chuẩn để chờ vận chuyển.
Bộ công cụ Tính toán ESG & EPR
Số hóa các mô hình kinh tế tuần hoàn để đưa ra dự đoán trực quan về tác động sinh thái và lợi ích tài chính thực tế khi đồng hành cùng RENOVA.
Dự đoán Tác động Môi trường
Khối lượng nhựa
1.050,000 kg
Khí nhà kính CO2 cắt giảm
1.500,00 kg
Cấp phối nhựa đa lớp thô
Nhựa composite được gia cường bởi sợi thực vật vỏ trấu.
EPR Cashflow Engine (Tối ưu đóng phí EPR)
Dòng tiền tiết kiệm trực tiếp từ Quỹ EPR
- 30.000.000 ₫
Giảm 40% nghĩa vụ đóng phí bảo vệ môi trường
Bảng Phân Tích Mua Sản Phẩm Bù Trừ EPR
Chi phí thực tế mua gạch sau khấu hao bù trừ EPR
300.030.000 ₫
Được Quỹ EPR tài trợ hoàn lại 20% chi phí vật tư!
Nhờ cơ chế bù trừ nghĩa vụ nộp quỹ EPR, doanh nghiệp thu hồi lại một phần chi phí vật tư khi tái đầu tư gạch bông gió RENOVA vào xây dựng cảnh quan nhà máy hoặc văn phòng.
Hành trình RENOVA
Từ nghiên cứu và phát triển nguyên mẫu tại Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG-HCM đến giai đoạn kiểm định, pilot và chuẩn bị thương mại hóa vật liệu tuần hoàn RENOVA
Nghiên cứu Lab
Giai đoạn Nghiên cứu Cơ bản
Nhóm nghiên cứu phát triển các nguyên mẫu vật liệu composite từ bao bì nhựa đa lớp (MLP), nhựa tái chế và phụ phẩm vỏ trấu, từng bước thử nghiệm cấp phối và khả năng tạo hình.
Ghi nhận tại Cuộc thi Tái chế 2025
Hiệp hội Tái chế Chất thải Việt Nam
Nhóm RENOVA được Hiệp hội Tái chế Chất thải Việt Nam khen tặng vì thành tích tại cuộc thi, đánh dấu bước xác nhận đầu tiên đối với hướng nghiên cứu vật liệu tuần hoàn của dự án.
Giải Ba EPICS
Chương trình EPICS (ASU & Dow Vietnam)
Dự án RENOVA đạt Giải Ba tại chương trình EPICS do Arizona State University và Dow Vietnam tổ chức, ghi nhận hướng tiếp cận ứng dụng kỹ thuật phục vụ cộng đồng.
Thiết kế sản phẩm và khuôn
Giai đoạn thiết kế kĩ thuật & tối ưu kiểu dáng
Nghiên cứu, thiết kế chi tiết sản phẩm gạch bông gió sinh thái và chế tạo bản vẽ kĩ thuật khuôn mẫu tối ưu cho sản xuất.
Prototype: Gia công khuôn và sản xuất thử
Chế tạo khuôn & Thử nghiệm sản xuất
Gia công thực tế hệ thống khuôn đúc, tiến hành sản xuất thử nghiệm lô mẫu prototype và đánh giá chất lượng sản phẩm.
Thư viện số Mẫu thử R&D
Khám phá chi tiết các giai đoạn nghiên cứu, thử nghiệm và tối ưu hóa các phiên bản vật liệu RENOVA qua từng cột mốc kỹ thuật khắt khe.
Phiên bản | Trạng thái |
|---|---|
V0 – thiết kế khuôn | Đã xong |
V1 – nguyên mẫu, xác định khiếm khuyết | Đã xong |
V2 – đổi màu, biến tính vật liệu | Đã xong |
V3 – tạo hình nhiệt | Đã xong |
V4 – áp dụng tính chịu nhiệt | Đã xong |
V5 – ứng suất nhiệt và môi trường | Đang diễn ra |
V6 – giữ màu/tối ưu thời tiết | Đang diễn ra |
Kiểm tra chất lượng | Đang diễn ra |
Đội ngũ Nhân lực Cốt lõi
Sự kết hợp đa ngành giữa môi trường, vật liệu, kinh tế và truyền thông đến từ Trường Đại học Bách Khoa - ĐHQG-HCM, bảo chứng cho năng lực thực thi dự án.

Lê Nhật Huy
Trưởng dự án & Quản lý sản xuất
Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường

Nguyễn Trần Thế Vinh
Trưởng nhóm R&D & Kỹ thuật vật liệu
Chuyên ngành: Kỹ thuật Ô tô

Nguyễn Phúc Minh Anh
Trưởng nhóm Phát triển Bền vững & EPR
Chuyên ngành: Kinh tế Tuần hoàn

Nguyễn Phúc Minh Thư
Quản lý Tài chính & Vận hành
Chuyên ngành: Kinh doanh số

Trần Thị Tuyết Minh
Trưởng nhóm Truyền thông & Khảo sát
Chuyên ngành: Công nghệ Dệt may

Lê Phúc Khang
Trưởng nhóm Đối ngoại & Thuyết trình
Chuyên ngành: Thiết kế vi mạch

Lê Nam
Kỹ sư Phần mềm chính & Kiến trúc sư AI
Chuyên ngành: Trí tuệ Nhân tạo (AI)
Bảng vàng Thành tựu & Giải thưởng
Những dấu mốc và chứng chỉ chất lượng uy tín bảo chứng cho sự nỗ lực phát triển công nghệ và ý thức xã hội của đội ngũ dự án RENOVA.
00+
Giải thưởng Lớn đạt được
0%
Vật liệu Lab đạt chuẩn chất lượng
Giải Ba Cuộc thi EPICS 8
Chương trình EPICS (ASU & Dow Vietnam)
Chứng minh năng lực giải quyết bài toán kỹ thuật thực tế nhằm phục vụ và nâng cao chất lượng sống cho cộng đồng xã hội thông qua gạch bông gió sinh thái.
Ghi nhận tại Cuộc thi Sản phẩm và Sáng kiến Công nghệ Tái chế 2025
Hiệp hội Tái chế Chất thải Việt Nam
Nhóm RENOVA được Hiệp hội Tái chế Chất thải Việt Nam khen tặng vì thành tích tại cuộc thi, đánh dấu bước xác nhận đầu tiên đối với hướng nghiên cứu vật liệu tuần hoàn của dự án.
Đồng hành & Ứng dụng Thực tế
Công ty Cổ phần Công nghệ, Thiết bị, Dịch vụ và Môi trường Ánh Thủy
Doanh nghiệp phối hợp thử nghiệm ứng dụng thực tế và đánh giá độ bền của vật liệu trong điều kiện môi trường.
Thông Tin Tài Chính
Dự báo tài chính, hiệu quả đầu tư và lộ trình gọi vốn thực tế cho dây chuyền sản xuất xanh RENOVA.
1. Quy Mô & Tiềm Năng Thị Trường
Ngành vật liệu xây dựng Việt Nam chuyển đổi xanh mạnh mẽ. Với ngành gạch dự kiến đạt 11,11 tỷ USD vào năm 2029, RENOVA định vị để chiếm lĩnh phân khúc xanh thông qua kinh tế tuần hoàn.
Phân Tích Quy Mô Thị Trường (Tỷ USD)
Nguồn: Viện Kinh tế Xây dựng & Mordor Intelligence (2025)
Tổng quy mô thị trường xanh đến năm 2029.
Phần xanh / sinh thái mục tiêu.
SOM = Công suất thiết kế × OEE 80%.
| Chỉ số | Định mức / Quy mô | Công thức & Diễn giải | Nguồn trích dẫn |
|---|---|---|---|
| TAM | 11,11 tỷ USD (2029) | Quy mô toàn ngành gạch ốp lát Việt Nam. CAGR = 13,64% | Nguồn trích dẫn Mordor (2025) |
| SAM | 35% market share | Phân khúc vật liệu xây dựng không nung và sinh thái. Tập trung vào > 800 dự án xanh | VLXDgiatot & USGBC |
| SOM | 120.000 viên/năm (Năm 1) | SOM = Công suất thiết kế × Hiệu suất (OEE 80%) | OEM Ánh Thủy Pilot line |
2. RENOVA Smart-Hub: Giải Pháp AI & SaaS
Hệ sinh thái phần mềm song hành, hỗ trợ KTS tối ưu hóa thông gió và các doanh nghiệp FMCG tự động hóa báo cáo tuân thủ EPR.
Các Mô Hình Giá Đăng Ký
- ✓ Thư Viện Vật Liệu
- ✓ Mô Phỏng AI Cơ Bản
- ✓ Xuất File Tiêu Chuẩn
- ✓ CFD AI Nâng Cao
- ✓ Hồ Sơ Kỹ Thuật Chứng Nhận
- ✓ Hỗ Trợ Ưu Tiên
- ✓ Tự Động Hóa EPR Toàn Diện
- ✓ Tích Hợp API ERP
- ✓ Chứng Nhận SHA-256
3. Kinh Tế Đơn Vị & Giá Vốn Hàng Bán (COGS)
Quy trình sản xuất loại bỏ nhựa Epoxy đắt đỏ, ép nhiệt từ rác nhựa MLP và trấu. Mô hình doanh thu kép thu phí từ đối tác FMCG đồng thời bán gạch sinh thái cao cấp. Tính trên quy mô Pilot: Q = 10.000 viên/tháng, 1.5 kg/viên.
Định Mức Nguyên Vật Liệu (BOM) Mỗi Viên Gạch
Lợi Thế Tuần Hoàn: Nhựa MLP thô (40%) có giá vốn 0 VNĐ và tạo ra thu nhập từ phí EPR, hạ thấp giá thành.
| Thành Phần | Tỷ Lệ (%) | Khối Lượng | Đơn Giá | Chi Phí/Viên | Căn Cứ & Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| Rác nhựa đa lớp (MLP) | 40% | 0.6 kg | 0 VNĐ/kg | 0 VNĐ | Trực tiếp từ đối tác FMCG (kèm phí dịch vụ EPR) |
| Nhựa HDPE Tái Chế | 30% | 0.45 kg | 12,000 VNĐ/kg | 5,400 VNĐ | Khảo sát giá đại lý thu gom ve chai |
| Vỏ trấu nông nghiệp | 25% | 0.365 kg | 1,000 VNĐ/kg | 375 VNĐ | Hợp đồng thu mua tại ĐBSCL, nguồn cung ổn định |
| Phụ gia PE-g-MA | 5% | 0.075 kg | 50,000 VNĐ/kg | 3,750 VNĐ | Giá nội địa phụ gia liên kết chéo polymer |
| TỔNG BÓC TÁCH BOM | 100% | 1.5 kg | — | 9,525 VNĐ | Tối ưu chi phí nhờ loại bỏ hoàn toàn nhựa Epoxy |
Chi Phí Vận Hành Hàng Tháng (OPEX)
| Hạng Mục OPEX | Chi Phí/Tháng | Diễn Giải & Căn Cứ |
|---|---|---|
| Nhân Công Trực Tiếp | 24,000,000 VNĐ | 3 công nhân × 8.000.000 VNĐ (sản xuất, ép nhiệt) |
| Điện & Tiện Ích | 15,000,000 VNĐ | Dự toán tiêu thụ điện cho nồi gia nhiệt 200°C và máy ép |
| Thuê Nhà Xưởng | 15,000,000 VNĐ | Khoảng 150m² tại các cụm công nghiệp vệ tinh |
| Chi Phí Xử Lý Rác MLP | 9,000,000 VNĐ | Vận chuyển & băm nhỏ 6.000 kg MLP × 1.500 VNĐ/kg |
| Khấu Hao Máy Móc | 4,333,000 VNĐ | Khấu hao đường thẳng: CapEx 260tr trong 60 tháng |
| TỔNG OPEX HÀNG THÁNG | 67,333,000 VNĐ | Phân bổ OPEX/Q = 6,733 VNĐ/viên |
Giá Vốn Hàng Bán (COGS) & Lợi Nhuận Gộp (GP)
| Chỉ số | Định mức / Quy mô | Công thức & Diễn giải |
|---|---|---|
| Tổng Chi Phí (COGS) | 16,258 VNĐ/viên | 16.258 VNĐ/viên (BOM + OPEX/Q) |
| Doanh Thu Bán Gạch | 300,000,000 VNĐ | 300.000.000 VNĐ (10.000 viên × 30.000 VNĐ) |
| Doanh Thu Dịch Vụ EPR | 28,800,000 VNĐ | 28.800.000 VNĐ (6.000 kg MLP × 4.800 VNĐ) |
| Tổng Doanh Thu (TR) | 328,800,000 VNĐ | TR = Doanh thu Gạch + Doanh thu EPR |
| Tổng Chi Phí Sản Xuất (TC) | 162,580,000 VNĐ | TC = 10,000 viên × COGS |
| Lợi Nhuận Gộp (GP) | 166,220,000 VNĐ | GP = TR - TC (Gross Margin = 50.5%) |
4. Sức Khỏe Doanh Nghiệp & Chỉ Số Khách Hàng
Tính bền vững của mô hình B2B/SaaS được chứng minh qua tỷ lệ LTV:COCA. Giữ chân cao từ các thương hiệu FMCG tạo ra giá trị trọn đời cực lớn.
Tỷ Lệ LTV:COCA
250M VND
Nhà thầu xây dựng mua lặp lại 15k viên/năm, hoặc hãng FMCG duy trì gói SaaS EPR trong 3 năm.
36M VND
Ngân sách Marketing/Sales B2B ~30tr/tháng. Năm 1 tốn 360tr để chốt được 10 khách hàng lớn.
6.9 : 1
Tỷ lệ > 3:1 chứng minh mô hình kinh doanh B2B/SaaS của RENOVA phát triển cực kỳ bền vững.
5. Dự Báo Tăng Trưởng & Chỉ Số Đầu Tư
Việc chuyển đổi từ sản xuất phần cứng sang mô hình SaaS lai (Smart-Hub AI) cho phép tăng trưởng doanh thu theo cấp số nhân, đồng thời duy trì cơ cấu chi phí tinh gọn.
| Hạng mục | Năm 0 | Năm 1 | Năm 2 | Năm 3 | Năm 4 | Năm 5 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Sản lượng gạch (viên) | 0 | 120,000 | 240,000 | 600,000 | 960,000 | 1,440,000 |
| Khách hàng SaaS (FMCG) | 0 | 0 | 5 | 15 | 30 | 50 |
| Tổng Doanh Thu (TR) | 0 | 3,945 | 8,140 | 20,350 | 32,256 | 48,560 |
| Chi phí SX (COGS) | 0 | (1,951) | (3,800) | (9,300) | (14,600) | (21,500) |
| Chi phí Marketing & Quản lý | 0 | (800) | (1,200) | (2,500) | (4,000) | (5,500) |
| Đầu tư TSCĐ (CapEx) | (260) | 0 | 0 | (500) | 0 | (800) |
| Dòng tiền Thuần (CFt) | (500) | 1,194 | 3,140 | 8,050 | 13,656 | 20,760 |
| Dòng tiền Tích lũy | (500) | 694 | 3,834 | 11,884 | 25,540 | 46,300 |
Ghi chú Năm 0: Bao gồm 260tr CapEx (2 máy ép, 2 bồn trộn, 1 máy băm) + 240tr Vốn R&D/Lưu động.
17.652 Triệu VNĐ
NPV > 0 — dự án tạo ra giá trị thặng dư cực lớn cho cổ đông.
254%
Chỉ số IRR bứt phá nhờ đòn bẩy tài chính từ mô hình SaaS phần mềm EPR và chi phí vật liệu đầu vào siêu thấp.
≈ 5 Tháng
Chỉ mất khoảng 5 tháng vận hành thương mại để thu hồi toàn bộ 500 triệu VNĐ đầu tư ban đầu.
6. Đề Xuất Gọi Vốn & Sử Dụng Vốn
RENOVA kêu gọi 1.000.000.000 VNĐ đổi lấy 10% cổ phần (Định giá Pre-money: 9 tỷ VNĐ). Nguồn vốn phân chia giữa nhà xưởng và R&D AI.
Kế Hoạch Sử Dụng Vốn (Use of Funds)
Thiết Lập Cụm Sản Xuất Pilot (30%)
Đầu tư 2 máy ép tự động, 2 bồn gia nhiệt 200°C, 1 máy băm nghiền thô và khuôn mẫu.
R&D AI & Pháp Lý Chứng Nhận (20%)
Nghiên cứu dải nhiệt độ tối ưu. Đăng ký kiểm định TCVN tại Quatest 3. Phát triển lõi AI CFD.
Marketing B2B & Phát Triển Thị Trường (20%)
Tổ chức Tech-Talk cho giới KTS, tặng gạch mẫu. Chi phí tiếp cận các tập đoàn FMCG.
Vốn Lưu Động (30%)
Duy trì dòng tiền chi trả lương và chi phí vận hành trong 6 tháng đầu.
7. Lộ Trình Chiến Lược & Triển Khai
Thiết Lập Pilot
Xây dựng cụm ép 2 máy và chứng nhận Quatest 3.
R&D Lõi AI
Phát triển Mô Hình Đại Diện cho mô phỏng luồng khí CFD.
Tiếp Cận B2B
Kết nối hơn 10 kiến trúc sư và 3 thương hiệu FMCG thử nghiệm.
Hòa Vốn
Đạt lợi nhuận hoạt động trong vòng 6 tháng đầu.
Bên liên quan & Hệ sinh thái
RENOVA được bảo trợ chuyên môn sâu sắc bởi các viện nghiên cứu và đồng hành cùng các hiệp hội, tập đoàn lớn trong định hình chuỗi giá trị rác thải tuần hoàn.
Đơn vị Đồng hành & Bảo trợ
Trường Đại học Bách khoa
Khoa Môi trường & Tài nguyên
Hiệp hội Quản lý chất thải Việt Nam
Dow Vietnam Corporation
Lab Nghiên cứu Vật liệu mới
Công ty CP Thiết bị & Môi trường Anh Thủy
Công ty TNHH MTV Thanh Tùng 2
Trường Đại học Bách khoa
Khoa Môi trường & Tài nguyên
Hiệp hội Quản lý chất thải Việt Nam
Dow Vietnam Corporation
Lab Nghiên cứu Vật liệu mới
Công ty CP Thiết bị & Môi trường Anh Thủy
Công ty TNHH MTV Thanh Tùng 2Hội đồng Cố vấn Chuyên môn (Advisory Board)

Dr. Vo Thanh Hang
Khoa Môi trường và Tài nguyên - HCMUT
Định hướng nghiên cứu cốt liệu composite, kiểm định và tối ưu hóa phản ứng liên kết polyme.

Ms. Duong Thi Thanh
Phòng Thí nghiệm Vật liệu Polymer - HCMUT
Chỉ dẫn quy trình xử lý hóa lý nhựa đa lớp MLP thô và tích hợp phế phẩm vỏ trấu nông nghiệp.
Cổng Đăng ký Hợp tác
Lựa chọn phân hệ phù hợp để tham gia chuỗi giá trị tuần hoàn cùng RENOVA. Chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay sau khi tiếp nhận thông tin.
